Tuy nhân sâm đại bổ nhưng dùng nhiều cũng có hại lớn: nếu dùng lâu
Thoát dương muốn chết. Ngưu hoàng 8g. Người bị ngoại tà mới bị cảm mà không có chứng hư bên trong nếu dùng nhân sâm thì sinh ra tình trạng thuốc bổ lôi cuốn tà khí đọng lâu tà khí bên trong gây bệnh tình thêm trầm trọng. Nhân sâm cũng dùng trị ngũ tạng suy yếu làm yên ý thức.
Trân châu 8g. Sắc uống trong ngày. Hùng hoàng 6g. Axít photphoric và các tạp chất khác. Tê ngưu 8g. Xương bồ 6g. Không cho chất ngọt vào ngâm. Quả là cho đầu vào lửa. Câu đằng 10g. Nổi rôm. Hoàng liên 10g. Ô mai 8g.
Công năng điều tiết thần kinh kém mà nhân sâm là thuốc đại bổ nguyên khí lại phối hợp với thể thuần dương. Người không có bệnh mà dùng một lượng quá lớn hoặc dùng một lượng rất ít nhưng với thời gian dài cũng có thể gây ra những hậu quả không tốt.
Hồn mai không định: nhân sâm 10g. Sắc uống. Một ít tinh dầu làm cho nhân sâm có mùi đặc biệt; có các vitamin B 1.
Vị nhân sâm có tác dụng phân tiết kích thích tố. Là thuốc bổ mạnh nguyên khí và ý thức. Phục thần 8g. Ngũ vị tử 8g. Ngũ vị tử 6g. Mỏi mệt phế bạch đái ho suyễn. Những người đang có bệnh viêm túi mật. Tùy sức khỏe mà dùng đúng thì có lợi lớn; trái lại thì có hại to.
Dễ khích động. Đương quy 12g. Các men diataza. Công dụng: nhân sâm cường tâm an thần. Ngũ vị tử 8g. Tô mộc 10g. Phụ tử 3g. Ngứa họng. Phụ tử chế 8g. Những người âm hư hỏa vượng mà dùng nhân sâm thường mắc chứng bí đại tiện.
Mạch môn 8g. Bạch truật 8g. Chích thảo 4g. Sắc uống. Sắc uống. Ảnh hưởng tới sự phát dục bình thường của các cháu. Mạn tỳ phong: nhân sâm 10g. Mùa hè nắng nóng. Trị mạn kinh. Vị ngọt. Trị hốt hoảng. Giảm khoái cảm. Hoạt thạch 6g.
Mộc qua 6g. Cam thảo 4g. Công năng của nhân sâm là làm thuốc tăng cường sinh lực.
Thược dược 8g. Thược dược 8g. Hoắc hương 8g. Nếu đàn bà có thai mửa thì thêm trúc nhự 6g. Trị sau đẻ huyết vựng: nhân sâm 12g. Bạch thược 8g. Các cháu nhi đồng cũng không nên cho ăn những thực phẩm bác ái sâm như bánh nướng nhân sâm glucoza trường thọ.
Mạch môn 8g. Gây sốt cao. Liên nhục 8g. Nam. Nóng vội. Lợi tiểu. Tuyệt đối không dùng quá nhiều hoặc dùng lâu dài nhằm tránh gây ra những tác dụng phụ có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Trong thời kì bị cảm mạo mà dùng nhân sâm có thể điển tích tà bệnh. Sắc uống.
Ngũ vị 6g. Đông y cho rằng. Rượu nhân sâm: nhân sâm 40g. Không độc. Nói chung nhân sâm là loại thuốc bổ khí quý nhưng tùy người. Trị huyết hư tâm bụng căng đau: nhân sâm 10g. Trị động kinh: nhân sâm 10g. Cho trẻ lọt lòng uống nước sâm với hy vọng khỏi bị bệnh. Xuyên khung đều 40g; rượu 3 lít. B 2. Đặc biệt. Nếu các cháu ăn số lượng lớn thực phẩm nhân sâm sẽ dậy thì quá sớm.
Trị âm hư. Danh y Nguyễn Minh. Trị tâm thần hư nhược hay đau đầu. Choáng. Hoàng kỳ 8g. Chu sa 5g
Viễn chí 6g. Thần kinh hư nhược. Kinh quý. Địa phu tử. Phục linh 10g. Chỉ uống trước khi đi ngủ. Bạch truật 10g. Chữa đau gân cốt; xuyên khung lọc máu giúp máu tuần hoàn điều hòa. Chảy máu cam. Dùng đồng tiên vừa đủ sắc uống.
Sắc uống. Tức ngực. Tỳ bà diệp 6g. Thậm chí có hiện tượng hưng phấn tâm thần làm tăng huyết áp. Nếu nặng lắm thì thêm phụ tử 4g.
Sắc uống. Phục linh 8g. Trị trúng lạnh tiết tả: nhân sâm 10g. Điều hòa ngũ tạng lục phủ; thiên ma cường tinh bổ não; địa phu tử vượng tinh khí. Sắc uống. Tỳ vị hư. Can khương 6g. Giải nhiệt. Thiên trúc hoàng 8g. Ngâm 45 ngày là dùng được. Nhục quế 4g. Ích trí nhân 6g. Hoa mắt chóng mặt. Sắc uống. Viêm gan. Quất hồng 6g. Thược dược 6g. Nữ đều dùng được.
Rượu nhân sâm. Dâm dương hoắc. Quan sát thấy một số bệnh nhân dùng nhân sâm lâu dài thường có tình trạng mất ngủ. Các khí quan nội tạng chưa phát triển hoàn thiện. Chích thảo 4g. Sắc uống. Thiên ma. Bạch truật 8g. Bột sữa nhân sâm. Hoàng kỳ 8g. Câu kỷ tử 8g. Trị đới hạ lâu không dứt: nhân sâm 12g. Hoàng kỳ 12g. Trên lâm sàng. Trong sâm có loại saponin sterolic.
Sắc uống. Nhân sâm. Một số bài thuốc chữa bệnh nhân ái sâm Mồ hôi ra nhiều vong dương: nhân sâm 10g. Ngoài ra. Bựa lưỡi quá dày mà uống nhân sâm có thể làm giảm sự thèm ăn uống đồng thời xuất hiện các chứng mất ngủ.
Sắc uống. Nhục quế 6g. Bạch truật 8g. Bệnh lâu nguyên bạch đái tổn cần phải dùng. Vị thành niên không nên dùng; lượng uống tùy sức mỗi người; không uống lúc bụng đói.
Tăng trí nhớ. Mạch môn 8g. Khi không muốn ăn uống. Người có nhu cầu dùng nhân sâm cũng phải dùng với lượng hợp. Sinh tân dịch. Nhục đậu khấu 6g. Nhân sâm tính hơi lạnh. Tiêu khát: nhân sâm 10g. Phàm những bệnh ứ hơi trong phổi.
Chóng lớn là hoàn toàn sai trái! Trẻ sơ sinh là thể thuần dương. Quá liều lượng có thể làm dạ dày đầy chướng không thèm ăn uống. Tự ra mồ hôi: nhân sâm 10g. Làm bệnh nặng thêm. Hạ bộ lạnh: nhân sâm 12g. Trị thủy thũng; dâm dương hoắc bổ não. Tro. Hợp các vị trên ngâm rượu uống làm trấn tĩnh tinh thần. Ngực khó chịu.
Những người phế lao. Sáng sớm đi lỏng. Ngưu tất 8g. Chưa giải được tà khí bên ngoài và chứng nhiệt thì không được dùng nhân sâm.
Viễn chí 8g. Trị trúng phong cấm khẩu: nhân sâm 12g. Mạch môn 8g. Mửa: nhân sâm 10g. Thăng ma 6g. Ăn uống tiêu hóa không tốt. Nhân sâm chuyên trị tạng tâm suy nhược.
Trị nhập phòng lao lực quá độ.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét